Wednesday, 21/10/2020 - 05:40|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của TRƯỜNG TH GIÁP BÁT
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN NĂM HỌC: 2020 - 2021

 

 

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC: 2020 - 2021

 

            - Căn cứ Thông tư số  41/2010/TT- BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học.

          - Căn cứ hướng dẫn số   / SGD&ĐT-TH ngày …………… về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2020 -2021 của Sở GD- ĐT Hà Nội;

          - Căn cứ kế hoạch số …../KH – GD&ĐT ngày …….. của PGD&ĐT Quận Hoàng Mai về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 cấp TH ngành giáo dục và đào tạo quận Hoàng Mai;

          - Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 của trường Tiểu học Giáp Bát

Ban giám hiệu trường Tiểu học Giáp Bát xây dựng và triển khai  quy định về công tác chuyên môn  năm học 2020 – 2021, cụ thể như sau:

I.  NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:

1. Nhiệm vụ của tổ trưởng:

 Quản lý hoạt động chung của tổ chuyên môn mình phụ trách.

2. Nhiệm vụ của tổ phó:

- Giúp tổ trưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          * Trong quá trình chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn, tổ trưởng, tổ phó phải thực hiện tốt những nhiệm vụ cụ thể sau:

          - Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo  tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Có sơ kết đánh giá cụ thể việc thực hiện kế hoạch.

          - Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

          - Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.

          - Chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn (chuẩn bị đầy đủ nội dung sinh hoạt và đảm bảo sinh hoạt có chất lượng).

          - Quản lý tốt hồ sơ sổ sách của tổ, khối, sổ Nghị quyết khối, chương trình - thời khoá biểu của tổ, khối.

          - Quản lí chặt chẽ việc thực hiện ngày giờ công, thời gian lên lớp của giáo viên trong khối; Không để giáo viên tự ý đổi tiết, bỏ lớp, làm việc riêng trong giờ làm việc.

          - Hàng tháng kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên (về soạn, giảng, chấm, chữa, hồ sơ. Phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng dạy và học của tổ đúng thực chất.) -> ghi nhận xét cụ thể kết quả kiểm tra vào sổ Nghị quyết và báo cáo về BGH.

          - Thực hiện nghiêm túc công tác thông tin báo cáo, đảm bảo chính xác cập nhật, kịp thời và đầy đủ.

          - Chỉ đạo tổ thực hiện tốt quy chế dân chủ – Giữ được mối đoàn kết tốt trong tổ và trong nhà trường, tích cực tự giác tham gia các hoạt động đoàn thể.

          - Đề xuất việc khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên về BGH.

          - Giúp BGH chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

II. NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN:

- Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường và của tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch cá nhân theo năm, tháng, tuần  nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Có sơ kết đánh giá cụ thể việc thực hiện kế hoạch. Hàng tháng nộp về BGH.

          - Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.

          - Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định, quy chế chuyên môn của ngành, trường và của khối;  Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của Bộ GD, Sở GD và Phòng GD về chương trình giáo dục phổ thông.

          - Làm tốt công tác chủ nhiệm, công tác trực tuần khi được phân công.

          - Tích cực tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực và nghiệp vụ CM.

          - Thực hiện nghiêm túc ngày giờ công; Lên lớp và tham gia hội họp đúng giờ.

          - Nâng cao ý thức phê và tự phê.

          - Thực hiện tốt thông tin báo cáo.

      - Chủ động phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong HCM, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục.

          - Có ý thức xây dựng tập thể đoàn kết, tiến bộ. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động của  tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phong trào thi đua  do trường và các cấp phát động.

          - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

* Lưu ý:

- Khi có việc đột xuất, bất thường xảy ra với học sinh hoặc lớp, phải báo cáo ngay với BGH để kịp thời giải quyết.

III. QUY ĐỊNH HỒ SƠ VÀ LỊCH SINH HOẠT KHỐI:

1.  Hồ sơ:

          1.1. Sổ nghị quyết (có thể đánh vi tính)

1.2. Lịch báo giảng ( mẫu Sở GD).

1.3. Sổ kế hoạch.

2. Lịch sinh hoạt khối chuyên môn:

2.1.Sinh hoạt 2tuần/ 1 lần ( tuần 2 và tuần 4/ tháng).

2.2.Yêu cầu về nội dung sinh hoạt CM tổ, khối:

Khối trưởng xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn cụ thể, sát thực với kế hoạch chuyên môn của nhà trường và phải đảm bảo được các nội dung chính sau:

a) Rút kinh nghiệm ( tuần 2), Sơ kết công tác tháng( tuần 4): Gồm những vấn đề sau:

- Thực hiện kế hoạch tháng.

- Thực hiện chương trình, SGK: Tiến độ, thuận lợi, tồn tại…

- Việc soạn bài, giảng dạy: Ưu điểm, hạn chế, hướng khắc phục …

- Việc sử dụng đồ dùng dạy học.

- Việc đánh giá, nhận xét học sinh.

- Việc quản lý giáo viên, học sinh thực hiện nội quy trường, lớp.

b) Thống nhất soạn, giảng (2 tuần tới).

- Thống nhất chương trình - thời khóa biểu.

-  Tập trung bàn cách dạy bài khó, vấn đề khó, chú trọng bồi dưỡng CM cho GV mới dạy trong khối.

- Trao đổi về việc thực hiện đổi mới phương pháp trong giảng dạy (ở từng bài, từng môn học; Sử dụng  ĐDDH như thế nào để đạt  hiệu quả tốt nhất).

- Giải quyết (Đề xuất phương án) các vấn đề nảy sinh trong soạn, giảng.

- Thống nhất trọng tâm kiểm tra về kiến thức, kĩ năng HS cần đạt  trong tháng.

c) Bồi dưỡng chuyên môn:

* Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo chuyên môn và bàn biện pháp thực hiện.

* Thảo luận các vấn đề nổi bật về chuyên môn trong tạp chí, chuyên san.

* Thảo luận bàn biện pháp thực hiện nhiệm vụ được nhà trường giao.

* Đề nghị của khối (nếu có)

d) Thực hiện công tác kiểm tra, tự kiểm tra của tổ khối: Kiểm tra hồ sơ cá nhân, tổ khối…

 Chú ý: Trong mỗi buổi sinh hoạt, khối kiểm diện, ghi rõ lý do những đồng chí nghỉ hoặc đi muộn.

IV. HỒ SƠ CÁ NHÂN: (giáo viên)

1. Sổ Tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục.

2.  Sổ dự giờ:

          - Ghi rõ tiến trình giờ dạy ( ít nhất 2 tiết/ tháng)

          - Ghi rõ nội dung thống nhất, rút kinh nghiệm cụ thể về ưu điểm và tồn tại tiết dạy.

3.  Lịch báo giảng( mẫu Sở GD): Ghi nội dung giảng dạy đúng chương trình, thời khoá biểu quy định và ĐDDH phục  vụ cho tiết dạy.

4. Sổ học bạ: Ghi đầy đủ, chính xác nội dung trong sổ quy định.

5. Kế hoạch dạy học:

- Soạn trước 3 đến 5 ngày; Giáo viên  phải lưu bút những vấn đề khó, bất cập sau mỗi giờ dạy.

6. Sổ công tác:

          Gồm các mục: Họp hội đồng; công tác chuyên môn(họp CM trường, khối, bồi dưỡng CM); công tác chủ nhiệm.

7. Sổ kế hoạch: Kế hoạch năm, tháng ( có sơ kết ).

8. Lưu giữ các công văn, văn bản chỉ đạo chuyên môn.

* Lưu ý: Các loại hồ sơ tổ khối, cá nhân  được viết cùng một màu mực.

V. QUY ĐỊNH VỀ CÁCH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HỌC SINH: 

- Thực hiện theo thông tư 30, 22 của Bộ GD & ĐT về việc đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học. Đánh giá HS tiểu học theo quy định này là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; Nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS tiểu học.

1. Đánh giá thường xuyên:

    Trong quá trình thực hiện đánh giá thường xuyên bằng nhận xét GV cần chú ý : chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; tránh nhận xét, đánh giá “hành vi đạo đức” của trẻ quá nặng nề, không phù hợp tâm lý trẻ. Trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, sĩ số lớp học; thực hiện theo khả năng  cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Đánh giá định kì:

Được thực hiện vào cuối học kì I và cuối năm học với các môn Tiếng Việt,  Toán, Khoa học, lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học bằng bài kiểm tra định kì.

Khối 4-5, giữa học kì I, giữa học kì II có bài kiểm tra ĐK môn Toán, Tiếng Việt.

- Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 ( mười ), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.

- Quản lý tốt việc kiểm tra định kỳ cuối kỳ I để có kế hoạch giúp đỡ học sinh còn hạn chế  vươn lên trong học kỳ II. 

* Lưu ý:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải chích xác, khách quan, không vì thành tích và những động cơ khác mà vi phạm nguyên tắc quy định.

- Cần đánh giá theo chuẩn kiến thức và kỹ năng cơ bản, có nhận xét, những tư vấn cụ thể giúp học sinh thấy được những sai sót cần khắc phục. Đánh giá phải làm động lực cho HS phát triển.

- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật đánh giá theo Thông tư 39/2009/TT-BGD&ĐT ngày 29/12/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

VI. QUY ĐỊNH VỀ SOẠN - GIẢNG - CHẤM CHỮA :

1. Soạn bài:

          * Giáo án mới:

- Theo phân môn; Soạn đúng chương trình - thời khoá biểu, chuẩn kiến thức kĩ năng; Đúng tiến độ quy định (trước 3 – 5 ngày).

- Bài soạn phải ghi rõ: tuần, thứ, ngày, tháng, năm theo chương trình - TKB của lớp.

- Soạn theo mẫu quy định: Sạch đẹp, thể hiện rõ mạch kiến thức trọng tâm, bám sát yêu cầu cơ bản về  chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng bài, bài soạn phải thể hiện rõ hoạt động của giáo viên và học sinh và có nội dung giảng dạy phù hợp với  các đối tượng HS của lớp mình (Phân hoá đối tượng HS), cuối giáo án cần ghi lại những bất cập sau từng giờ dạy để rút kinh nghiệm trong giảng dạy.

* Giáo án cũ:

- Bổ sung( cuối giáo án): Ghi rõ:

+ Thứ, ngày, tháng, năm, theo chương trình - thời khoá biểu của lớp theo năm học mới.

+ Bổ sung, điều chỉnh: Nội dung, hình thức tổ chức phù hợp với đối tượng HS của lớp.

- Lưu bút sau giờ dạy:

Ghi lại những bất cập sau  giờ dạy để rút kinh nghiệm trong giảng dạy

2. Giảng dạy:

          - Dạy đúng chương trình - thời khoá biểu quy định.

          - Thực hiện dạy học đúng hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học. Trong giảng dạy, GV cần quan tâm các đối tượng HS trong giờ dạy, đặc biệt với những HS yếu kém.

- Tổ chức các hình thức dạy trên lớp phải phù hợp với nội dung bài dạy, với điều kiện nhà trường và chú trọng đổi mới phương pháp nhằm thu hút học sinh chủ động, tự giác, tích cực học tập. Đảm bảo giờ dạy nhẹ nhàng, hiệu quả, tuyệt đối không dạy quá tải.

          - Cần tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp; Nghiêm cấm việc giao bài tập về nhà cho học sinh.

          - Tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện,số liệu, câu văn, bài văn mẫu.

          - Coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 4, lớp 5, GV cần hướng dẫn và rèn luyện cho HS kĩ năng ghi vở và khả năng tự học.

          - Các khối cần xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng để học sinh luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.

          - Tăng cường việc làm và sử dụng ĐDDH trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả( tránh lạm dụng và hình thức).

          - Hướng dẫn học sinh tích cực sử dụng đồ dùng được trang bị, tuyệt đối không để tình trạng đồ dùng tới lớp mà học sinh không được sử dụng.

          - Tích cực tự làm thêm ĐDDH; sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị điện tử  nhằm thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy học (lưu ý trong một tiết dạy học không lạm dụng quá nhiều thiết bị hoặc sử dụng TBDH chỉ là hình thức).

          - Đảm bảo thời gian trong mỗi tiết theo quy định.

3. Chấm chữa:

          - Chấm chính xác, có chữa lỗi + ghi nhận xét, tư vấn cụ thể, rõ ràng (Chữ viết mẫu mực )

          - Lời nhận xét phải phù hợp, chuẩn xác ( hướng dẫn, tư vấn, động viên) nhằm giúp HS vượt qua khó khăn để có được kết quả tiến bộ trong học tập, trong sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của bản thân HS.

          - Điểm số viết đúng quy định, tránh cẩu thả, tuỳ tiện.

 

4. Viết bảng:

          - Trình bày bảng rõ ràng, hợp lý, khoa học.

          - Viết đúng mẫu chữ.

          - Rèn luyện viết chữ đúng, đẹp, nhanh.

5. Quy định quản lý sách vở, đồ dùng học tập của học sinh:

          - Giáo viên hướng dẫn học sinh giữ gìn, sử dụng sách vở, đồ dùng học tập  sạch sẽ, gọn gàng và ghi chép bài đủ nội dung kiến thức theo yêu cầu.( giữ sách vở cẩn thận từ đầu năm đến cuối năm học).

          - Cuối mỗi tuần giáo viên gửi vở của học sinh về cho CMHS xem.

VII. QUY ĐỊNH VỀ PHONG TRÀO GIỮ VỞ SẠCH , VIẾT CHỮ ĐẸP:

          - GV xây dựng biện pháp tích cực giúp HS thực hiện tốt phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”.

          - Ban VSCĐ của nhà trường sẽ kiểm tra ( báo trước và đột xuất ) để đánh giá.

          - Các loại vở: Tất cả các loại vở theo quy định.

          * Lớp vở sạch chữ đẹp: Lớp được xếp loại tốt qua các đợt kiểm tra.

VIII. QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG ĐDDH:

          - Bảo quản tốt các tài liệu + ĐDDH.

          - Thường xuyên sắp xếp tủ đồ dùng cho khoa học, sạch, đẹp, tiện sử dụng.

          - Sử dụng ĐDDH hiệu quả.

          - Có ý thức tự làm thêm ĐDDH.

IX. QUY ĐỊNH CÁC LOẠI VỞ Ô LY CỦA HỌC SINH:

1. Lớp 1,2,3: mỗi  lớp gồm 4 quyển vở như sau:

          - Vở Toán

          - Vở Chính tả

          - Vở Tiếng Việt (ghi Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ & câu; Tập làm văn)

- Vở Ghi bài (ghi các môn và phân môn còn lại).

  Riêng lớp 1: Vở Tiếng Việt dùng chung với vở Ghi bài ( dùng từ tuần 25 )

2. Lớp 4,5: mỗi  lớp gồm 6 quyển vở như sau:

          - Vở Làm bài Tập làm văn

          - Vở Khoa học, Lịch sử và Địa lý

          -  04 loại vở như của khối 1,2,3

 


Nguồn:tieuhocgiapbat.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 12
Tháng 10 : 627
Năm 2020 : 5.299